1. Tổng quan về Luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) tại Việt Nam được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006. Kể từ đó, Luật SHTT đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 2009, 2019 và gần đây nhất là năm 2022 để phù hợp với sự phát triển của kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Sở hữu trí tuệ được định nghĩa là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Luật sư gần tôi thúc đẩy việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ không chỉ bảo vệ thành quả sáng tạo của con người mà còn khuyến khích đổi mới, phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng trong môi trường cạnh tranh.
2. Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
Theo Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022), các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được phân thành ba nhóm chính:
2.1. Quyền tác giả
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả rất đa dạng, bao gồm:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo trình, giáo án, bài giảng, bài phát biểu và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác.
- Tác phẩm âm nhạc.
- Tác phẩm sân khấu, điện ảnh.
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh.
- Tác phẩm kiến trúc.
- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học.
- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
2.2. Quyền liên quan đến quyền tác giả (Quyền liên quan)
Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyền này phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
Đối tượng quyền liên quan bao gồm:
- Cuộc biểu diễn: Bao gồm các cuộc biểu diễn của diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật.
- Bản ghi âm, ghi hình: Là sự định hình âm thanh, hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác không phải là tác phẩm dưới dạng vật chất.
- Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa:Là chương trình phát sóng của tổ chức phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
2.3. Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
Các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Sáng chế: Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
- Kiểu dáng công nghiệp: Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: Là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
- Bí mật kinh doanh: Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh.
- Nhãn hiệu: Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Bao gồm nhãn hiệu thông thường và nhãn hiệu tập thể.
- Tên thương mại: Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực.
- Chỉ dẫn địa lý: Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.

2.4. Quyền đối với giống cây trồng
Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
3. Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Mỗi loại đối tượng sở hữu trí tuệ có những điều kiện bảo hộ riêng biệt:
3.1. Đối với quyền tác giả
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Việc đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả không phải là điều kiện bắt buộc để được bảo hộ, mà chỉ nhằm xác lập quyền sở hữu và làm cơ sở giải quyết tranh chấp sau này.
3.2. Đối với quyền liên quan
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện. Tương tự như quyền tác giả, việc đăng ký không phải là điều kiện bắt buộc để được bảo hộ.
3.3. Đối với quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký, trừ một số trường hợp cụ thể. Các điều kiện bảo hộ cụ thể:
- Sáng chế: Được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện về tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
- Kiểu dáng công nghiệp: Được bảo hộ nếu có tính mới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: Được bảo hộ nếu có tính nguyên gốc và tính mới thương mại.
- Nhãn hiệu: Được bảo hộ nếu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
- Tên thương mại: Được bảo hộ trên cơ sở sử dụng hợp pháp và không gây nhầm lẫn.
- Chỉ dẫn địa lý: Được bảo hộ nếu sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý và có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý tạo nên.
- Bí mật kinh doanh: Được bảo hộ nếu không phải là hiểu biết thông thường, có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được tiếp cận một cách bí mật sẽ tạo lợi thế cho người nắm giữ.
3.4. Đối với quyền đối với giống cây trồng
Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký. Giống cây trồng được bảo hộ nếu có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên gọi phù hợp.
4. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ khác nhau tùy thuộc vào từng đối tượng:
- Quyền tác giả: Phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm) là vô thời hạn. Thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Đối với tác phẩm khuyết danh, thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
- Quyền liên quan:
- Cuộc biểu diễn: Bảo hộ 50 năm kể từ ngày định hình cuộc biểu diễn.
- Bản ghi âm, ghi hình: Bảo hộ 50 năm kể từ năm công bố.
- Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa: Bảo hộ 50 năm kể từ năm chương trình phát sóng được thực hiện.
- Quyền sở hữu công nghiệp:
- Sáng chế:
- Bằng độc quyền sáng chế: 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
- Kiểu dáng công nghiệp: 5 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm. Thời hạn bảo hộ tối đa là 15 năm.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: 10 năm kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày thiết kế bố trí được khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới, tùy theo ngày nào đến trước, nhưng không quá 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
- Nhãn hiệu: 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
- Chỉ dẫn địa lý: Vô thời hạn kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
- Tên thương mại và bí mật kinh doanh: Được bảo hộ chừng nào còn đáp ứng các điều kiện bảo hộ.
- Sáng chế:
- Quyền đối với giống cây trồng:
- Đối với giống cây thân gỗ và cây nho: 25 năm kể từ ngày cấp Bằng bảo hộ.
- Đối với các giống cây trồng khác: 20 năm kể từ ngày cấp Bằng bảo hộ.
5. Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ
Luật sư gần tôi hỗ trợ thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam khác nhau tùy thuộc vào từng đối tượng.
5.1. Đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Bản quyền tác giả.
- Hồ sơ đăng ký: Bao gồm tờ khai đăng ký, 02 bản sao tác phẩm/bản định hình, giấy ủy quyền (nếu có), tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu có).
- Quy trình:
- Nộp hồ sơ.
- Thẩm định hình thức hồ sơ.
- Thẩm định nội dung hồ sơ.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/quyền liên quan.
5.2. Đăng ký quyền sở hữu công nghiệp
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Sở hữu trí tuệ.
- Hồ sơ đăng ký: Tùy thuộc vào từng đối tượng, nhưng thông thường bao gồm Tờ khai đăng ký (theo mẫu), tài liệu mô tả đối tượng (bản mô tả sáng chế, bộ ảnh/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, mẫu nhãn hiệu, v.v.), giấy ủy quyền (nếu có), tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có), và các tài liệu khác theo quy định.
- Quy trình chung:
- Bước 1: Nộp đơn. Đơn có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn. Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn.
- Bước 3: Công bố đơn. Đơn đăng ký được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn. Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện bảo hộ của đối tượng. Thời hạn thẩm định nội dung sáng chế không quá 18 tháng.
- Bước 5: Cấp/Từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Nếu đối tượng đáp ứng đủ điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
5.3. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Trồng trọt.
- Hồ sơ đăng ký: Bao gồm tờ khai đăng ký, tài liệu kỹ thuật về giống cây trồng, mẫu vật liệu nhân giống, giấy ủy quyền (nếu có) và các tài liệu khác.
- Quy trình: Tương tự như đăng ký sở hữu công nghiệp, bao gồm các bước nộp đơn, thẩm định hình thức, công bố, thẩm định nội dung và cấp/từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Lưu ý: Khách hàng hoàn toàn có thể tự mình thực hiện thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, quá trình đăng ký có thể khá phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững các quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác. Nếu không có kinh nghiệm hoặc muốn tiết kiệm thời gian, công sức, khách hàng có thể tìm đến các tổ chức tư vấn hoặc đại diện sở hữu trí tuệ để được hỗ trợ.
6. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ

6.1. Quyền của chủ sở hữu
Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có các quyền sau:
- Quyền tài sản: Bao gồm quyền sử dụng, quyền cho phép người khác sử dụng, quyền chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và quyền ngăn cấm người khác sử dụng quyền sở hữu trí tuệ của mình.
- Quyền nhân thân: Đối với quyền tác giả, bao gồm quyền đặt tên cho tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Quyền tự bảo vệ: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm, yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.
- Quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm:Chủ sở hữu có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, dân sự hoặc hình sự đối với hành vi xâm phạm.
6.2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu
Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau:
- Chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là những hành vi làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu các tài sản trí tuệ. Việc xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ căn cứ vào việc đối tượng có vi phạm các yếu tố được bảo hộ hay không, và hành vi đó xảy ra tại Việt Nam, không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phổ biến bao gồm:
7.1. Xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan
- Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền.
- Phân phối, truyền đạt tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng mà không được phép.
- Sử dụng tác phẩm để tạo ra tác phẩm phái sinh mà không được phép.
- Cố ý hủy hoại, sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.
7.2. Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
- Sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự.
- Sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, chào bán, quảng cáo hàng hóa, dịch vụ giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
- Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đã được bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu hoặc không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời.
- Tiết lộ, sử dụng bí mật kinh doanh của người khác mà không được phép.
7.3. Xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
- Khai thác, nhân giống và phân phối các giống cây trồng đã được bảo hộ mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu.
Lưu ý: Các hành vi vi phạm trong môi trường số, như phát tán tác phẩm có bản quyền trên các nền tảng trực tuyến, tải nhạc, phim hoặc phần mềm trái phép cũng được coi là hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ.
Xem thêm: https://www.luatsugantoi.vn/luat-su-gan-toi-boi-thuong-thiet-haihop-dong/
8. Biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Pháp luật Việt Nam quy định các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm biện pháp tự bảo vệ, biện pháp dân sự, biện pháp hành chính và biện pháp hình sự.
8.1. Biện pháp tự bảo vệ
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền tự mình áp dụng các biện pháp công nghệ để ngăn ngừa hành vi xâm phạm, yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Biện pháp này không mang tính cưỡng chế bắt buộc và chủ sở hữu có thể gửi công văn cảnh báo vi phạm.
8.2. Biện pháp dân sự
Biện pháp dân sự là biện pháp trong đó các bên liên quan nhờ đến sự phân xử của tòa án để giải quyết tranh chấp. Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Các biện pháp dân sự bao gồm:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
- Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
8.3. Biện pháp hành chính
Biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Các cơ quan có thẩm quyền như công an, quản lý thị trường, thanh tra, hải quan và ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ thực hiện biện pháp này. Chế tài hành chính thường bao gồm:
- Phạt tiền.
- Tịch thu hàng hóa giả mạo.
- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
- Buộc tiêu hủy hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa vi phạm.
8.4. Biện pháp hình sự
Biện pháp hình sự chỉ áp dụng đối với các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, nhãn hiệu (cụ thể là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu) khi có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự. Khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm, chủ thể quyền có thể nộp đơn yêu cầu các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý.
9. Xu hướng phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Pháp luật sở hữu trí tuệ tại Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ nhằm thích ứng với bối cảnh công nghệ và kinh tế số, hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Chuyển từ bảo vệ quyền sang thương mại hóa tài sản trí tuệ: Luật SHTT sửa đổi năm 2022 thể hiện sự thay đổi căn bản trong tư duy quản lý, chuyển trọng tâm từ “bảo vệ quyền” sang “tài sản hóa” và “thương mại hóa” sở hữu trí tuệ. Điều này khuyến khích doanh nghiệp chủ động thống kê và quản lý tài sản vô hình của mình.
- Thúc đẩy định giá, mua bán, thế chấp tài sản trí tuệ: Các tài sản trí tuệ như sáng chế, phần mềm, kết quả nghiên cứu đều có thể định giá, mua bán, được đưa vào báo cáo tài chính và sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn. Điều này tạo ra nguồn vốn mới cho nền kinh tế và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Mở rộng phạm vi bảo hộ và tăng cường thực thi trong môi trường số: Luật SHTT sửa đổi mở rộng định nghĩa kiểu dáng công nghiệp sang môi trường số, cho phép sử dụng dữ liệu công khai hợp pháp để huấn luyện trí tuệ nhân tạo (AI) nhưng không xâm phạm quyền lợi chính đáng của tác giả.
- Cải cách thủ tục hành chính và quản lý trực tuyến: Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện việc đăng ký, thẩm định quyền sở hữu công nghiệp, hướng tới quản lý trực tuyến toàn trình.
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ quyền và cơ chế chống lạm dụng độc quyền: Bổ sung cơ chế chống lạm dụng độc quyền và nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa Tòa án, Viện Kiểm sát trong giải quyết tranh chấp.
- Hoàn thiện vai trò của các tổ chức trung gian: Siết chặt vai trò của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nhằm bảo đảm tính minh bạch và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các chủ thể.
- Tuân thủ các cam kết quốc tế: Việc sửa đổi, bổ sung Luật SHTT nhằm tuân thủ các quy định trong một loạt các hiệp định về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã tham gia ký kết và là thành viên, như CPTPP, EVFTA và RCEP.
Những xu hướng này cho thấy Việt Nam đang nỗ lực xây dựng một hành lang pháp lý vững chắc, hiện đại và hiệu quả để bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ, góp phần thúc đẩy kinh tế tri thức và nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị sáng tạo toàn cầu.
Xem thêm: https://www.luatsugantoi.vn/bao-ho-nhan-hieu-luat-su-gan-toi-so-huu/
Văn phòng Luật sư Châu Đốc – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luatsugantoi.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)


Pingback: Luật sư Gần Tôi, tranh chấp đất đai, mua bán giấy viết tay 2