Luật sư Gần tôi – Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026

1. Thừa kế không có di chúc là gì?

Trong thực tế, rất nhiều trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không hợp pháp. Khi đó, việc phân chia tài sản không được thực hiện theo ý chí của người đã mất mà phải tuân thủ quy định của pháp luật về thừa kế.

Nội dung trang

Thừa kế không có di chúc, hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật, là việc xác định người được hưởng di sản, phần di sản được hưởng và trình tự phân chia di sản dựa trên các quy định của Bộ luật Dân sự thay vì dựa vào nội dung di chúc.

Đây là cơ chế được Nhà nước xây dựng nhằm bảo đảm quyền lợi của những người thân thích gần gũi nhất với người chết, đồng thời hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình phân chia tài sản.

Di sản thừa kế có thể bao gồm:

  • Nhà ở;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Tiền mặt;
  • Tiền gửi ngân hàng;
  • Xe ô tô, xe máy;
  • Cổ phần, cổ phiếu;
  • Tài sản khác thuộc quyền sở hữu của người chết.

Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, nhiều người thường cho rằng con cái sẽ tự động được hưởng toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, pháp luật quy định phạm vi người thừa kế rộng hơn rất nhiều, bao gồm cả vợ hoặc chồng, cha mẹ, ông bà và một số người thân thích khác tùy từng trường hợp.

Do đó, việc hiểu đúng quy định về thừa kế theo pháp luật là rất cần thiết để tránh các tranh chấp không đáng có.

Luật sư Gần tôi - Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026
Luật sư Gần tôi – Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026

2. Căn cứ pháp luật về thừa kế không có di chúc

Các quy định liên quan đến việc chia thừa kế khi không có di chúc hiện nay chủ yếu được điều chỉnh bởi:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Luật Công chứng năm 2024;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 là văn bản pháp luật quan trọng nhất quy định về:

  • Quyền thừa kế;
  • Người thừa kế;
  • Hàng thừa kế;
  • Thừa kế thế vị;
  • Phân chia di sản;
  • Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế.

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực thì việc chia tài sản sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật.


3. Khi nào di sản được chia theo pháp luật?

Không phải chỉ khi hoàn toàn không có di chúc thì mới áp dụng thừa kế theo pháp luật.

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau:

Người chết không để lại di chúc

Đây là trường hợp phổ biến nhất.

Ví dụ:

Ông A sở hữu một căn nhà và một thửa đất nhưng không lập di chúc. Sau khi ông A qua đời, toàn bộ tài sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Di chúc không hợp pháp

Di chúc có thể bị vô hiệu khi:

  • Người lập di chúc không minh mẫn;
  • Bị ép buộc hoặc lừa dối;
  • Nội dung vi phạm pháp luật;
  • Hình thức không đúng quy định.

Khi đó, phần di sản liên quan sẽ được chia theo pháp luật.

Người được chỉ định trong di chúc chết trước người lập di chúc

Ví dụ:

Ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con trai là B.

Tuy nhiên B chết trước ông A.

Khi ông A qua đời, phần tài sản này có thể được chia theo pháp luật.

Người được hưởng di sản từ chối nhận di sản

Người được chỉ định trong di chúc có quyền từ chối nhận di sản.

Nếu không còn người nhận di sản theo di chúc thì phần tài sản đó sẽ được chia theo pháp luật.

Di chúc chỉ định một phần tài sản

Có những trường hợp người chết chỉ định đoạt một phần tài sản trong di chúc.

Phần tài sản còn lại không được đề cập sẽ được chia theo pháp luật.

Luật sư Gần tôi - Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026
Luật sư Gần tôi – Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026

4. Nguyên tắc chia thừa kế khi không có di chúc

Để xác định ai được hưởng di sản, pháp luật áp dụng một số nguyên tắc cơ bản.

Ưu tiên hàng thừa kế gần nhất

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng trước.

Chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì mới xét đến hàng thứ hai.

Nếu hàng thứ hai không còn ai thì mới xét đến hàng thứ ba.

Người cùng hàng được hưởng bằng nhau

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất.

Ví dụ:

Ông A chết để lại tài sản trị giá 3 tỷ đồng.

Người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ;
  • Mẹ;
  • Con trai;
  • Con gái.

Tổng cộng có 4 người.

Mỗi người sẽ được hưởng:

3 tỷ đồng : 4 = 750 triệu đồng.

Không phân biệt nam hay nữ, con trưởng hay con thứ.

Chỉ chia phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết

Nhiều người nhầm tưởng toàn bộ tài sản trong gia đình đều là di sản.

Trên thực tế, trước khi chia thừa kế phải xác định:

  • Tài sản riêng của người chết;
  • Tài sản chung với người khác.

Nếu là tài sản chung của vợ chồng thì trước tiên phải xác định phần sở hữu của người còn sống, sau đó mới chia phần còn lại.

Ví dụ:

Vợ chồng có căn nhà trị giá 4 tỷ đồng là tài sản chung.

Người chồng chết.

Trước tiên xác định:

  • Vợ sở hữu 2 tỷ đồng;
  • Chồng sở hữu 2 tỷ đồng.

Chỉ 2 tỷ đồng thuộc người chồng mới được coi là di sản để chia thừa kế.


5. Những ai được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên các hàng thừa kế.

Pháp luật hiện hành quy định 03 hàng thừa kế gồm:

Hàng thừa kế thứ nhất

  • Vợ;
  • Chồng;
  • Cha đẻ;
  • Mẹ đẻ;
  • Cha nuôi;
  • Mẹ nuôi;
  • Con đẻ;
  • Con nuôi.

Hàng thừa kế thứ hai

  • Ông nội;
  • Bà nội;
  • Ông ngoại;
  • Bà ngoại;
  • Anh ruột;
  • Chị ruột;
  • Em ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là ông bà.

Hàng thừa kế thứ ba

  • Cụ nội;
  • Cụ ngoại;
  • Bác ruột;
  • Chú ruột;
  • Cậu ruột;
  • Cô ruột;
  • Dì ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì;
  • Chắt ruột.

Việc xác định đúng hàng thừa kế có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó quyết định ai có quyền hưởng di sản.

6. Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Trong các hàng thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất là hàng được ưu tiên cao nhất. Khi người chết còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì những người ở hàng thừa kế thứ hai và thứ ba sẽ không được nhận di sản, trừ trường hợp từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng thừa kế.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ;
  • Con nuôi hợp pháp.

Vợ hoặc chồng có được hưởng thừa kế không?

Quan hệ hôn nhân hợp pháp là căn cứ xác lập quyền thừa kế giữa vợ và chồng.

Nếu tại thời điểm người chết qua đời, quan hệ hôn nhân vẫn còn tồn tại hợp pháp thì người còn sống được hưởng thừa kế theo pháp luật.

Ví dụ:

Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp. Ông A chết không để lại di chúc.

Khi đó bà B đương nhiên thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền hưởng di sản.

Ngược lại, nếu hai người đã ly hôn theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án thì người vợ hoặc người chồng cũ sẽ không còn quyền hưởng thừa kế theo pháp luật.

Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không?

Đây là vấn đề phát sinh rất nhiều tranh chấp trên thực tế.

Theo quy định pháp luật hiện hành, con đẻ được hưởng thừa kế không phụ thuộc việc được sinh ra trong hay ngoài thời kỳ hôn nhân.

Chỉ cần chứng minh được quan hệ huyết thống hợp pháp thì người con đều có quyền hưởng di sản như nhau.

Do đó:

  • Con trong giá thú;
  • Con ngoài giá thú;
  • Con được nhận cha mẹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đều có quyền hưởng thừa kế ngang nhau.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Con nuôi hợp pháp có quyền hưởng di sản giống như con ruột.

Điều kiện là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký theo đúng quy định pháp luật.

Trong trường hợp này, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi.

Ngoài ra, theo quy định hiện hành, con nuôi vẫn có thể được hưởng thừa kế từ cha mẹ đẻ nếu quan hệ huyết thống không bị pháp luật hạn chế.

Cha mẹ nuôi có được hưởng thừa kế không?

Nếu quan hệ nuôi con nuôi được xác lập hợp pháp thì cha mẹ nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người con nuôi.

Ví dụ:

Ông A nhận B làm con nuôi theo quy định pháp luật.

Sau này B chết không để lại di chúc.

Khi đó ông A có quyền hưởng thừa kế từ B như cha đẻ, mẹ đẻ.


7. Hàng thừa kế thứ hai gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ hai chỉ được xem xét khi không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất:

  • Đã chết;
  • Từ chối nhận di sản;
  • Không có quyền hưởng di sản;
  • Bị truất quyền hưởng di sản.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ hai

Bao gồm:

  • Ông nội;
  • Bà nội;
  • Ông ngoại;
  • Bà ngoại;
  • Anh ruột;
  • Chị ruột;
  • Em ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.

Ví dụ:

Ông A chưa kết hôn, không có con, cha mẹ đã mất trước đó.

Khi ông A chết không để lại di chúc thì anh chị em ruột của ông A sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật.

Anh chị em cùng cha khác mẹ có được hưởng thừa kế không?

Có.

Pháp luật không phân biệt:

  • Anh chị em cùng cha cùng mẹ;
  • Cùng cha khác mẹ;
  • Cùng mẹ khác cha.

Chỉ cần có quan hệ huyết thống hợp pháp thì vẫn được xem là anh chị em ruột và thuộc hàng thừa kế thứ hai.


8. Hàng thừa kế thứ ba gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ ba chỉ được áp dụng khi không còn người thừa kế ở hàng thứ nhất và hàng thứ hai.

Bao gồm:

  • Cụ nội;
  • Cụ ngoại;
  • Bác ruột;
  • Chú ruột;
  • Cậu ruột;
  • Cô ruột;
  • Dì ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô hoặc dì;
  • Chắt ruột.

Trong thực tế, việc chia thừa kế đến hàng thứ ba không phổ biến vì thường vẫn còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai.

Luật sư Gần tôi - Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026
Luật sư Gần tôi – Không Có Di Chúc Thì Chia Thừa Kế Như Thế Nào? Quy Định Mới Nhất Năm 2026

9. Cách xác định phần di sản được hưởng khi không có di chúc

Đây là nội dung được nhiều người quan tâm nhất.

Nguyên tắc cơ bản là:

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ví dụ 1: Người chết có vợ và hai con

Ông A chết để lại:

  • Nhà đất trị giá 6 tỷ đồng.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Bà B (vợ);
  • Anh C (con);
  • Chị D (con).

Tổng cộng có 3 người.

Mỗi người được hưởng:

6 tỷ đồng : 3 = 2 tỷ đồng.

Ví dụ 2: Tài sản chung của vợ chồng

Ông A và bà B có căn nhà trị giá 8 tỷ đồng là tài sản chung.

Ông A chết không để lại di chúc.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Bà B;
  • Con C;
  • Con D.

Bước 1:

Xác định tài sản của bà B:

8 tỷ đồng : 2 = 4 tỷ đồng.

Bước 2:

Di sản của ông A là 4 tỷ đồng.

Bước 3:

4 tỷ đồng được chia đều cho:

  • Bà B;
  • Con C;
  • Con D.

Mỗi người hưởng:

4 tỷ đồng : 3 = 1,333 tỷ đồng.

Kết quả cuối cùng:

  • Bà B nhận 5,333 tỷ đồng;
  • Con C nhận 1,333 tỷ đồng;
  • Con D nhận 1,333 tỷ đồng.

10. Những trường hợp không được hưởng di sản thừa kế

Không phải ai có tên trong hàng thừa kế cũng đương nhiên được hưởng di sản.

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, một số trường hợp sẽ không có quyền hưởng thừa kế.

Cố ý xâm phạm tính mạng người để lại di sản

Ví dụ:

Con giết cha nhằm chiếm đoạt tài sản.

Người con này sẽ không được hưởng thừa kế.

Ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản

Bao gồm các hành vi:

  • Bạo hành;
  • Bỏ mặc;
  • Hành hạ;
  • Xúc phạm nghiêm trọng.

Lừa dối hoặc cưỡng ép lập di chúc

Người có hành vi ép buộc hoặc gian dối để được hưởng tài sản sẽ không có quyền hưởng thừa kế.

Giả mạo hoặc sửa chữa di chúc

Người tự ý sửa nội dung di chúc hoặc làm giả di chúc nhằm hưởng lợi từ tài sản thừa kế cũng bị tước quyền hưởng di sản.

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết rõ hành vi đó mà vẫn cho hưởng di sản thì vẫn có thể được nhận theo quy định pháp luật.


11. Người thừa kế có được từ chối nhận di sản không?

Câu trả lời là có.

Pháp luật cho phép người thừa kế từ chối nhận tài sản.

Việc từ chối phải:

  • Lập thành văn bản;
  • Thực hiện trước thời điểm phân chia di sản;
  • Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản với người khác.

Ví dụ:

Ông A chết để lại 2 tỷ đồng.

Con trai ông A đang nợ nhiều người.

Nếu người con từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì việc từ chối có thể không được công nhận.


12. Di sản thừa kế gồm những tài sản nào?

Khi phân chia thừa kế, cần xác định chính xác phạm vi di sản.

Theo quy định pháp luật, di sản bao gồm:

Tài sản riêng của người chết

Ví dụ:

  • Nhà riêng;
  • Đất riêng;
  • Tiền tiết kiệm đứng tên riêng;
  • Xe ô tô đứng tên riêng;
  • Cổ phiếu, trái phiếu.

Phần tài sản trong khối tài sản chung

Ví dụ:

Vợ chồng có căn nhà trị giá 10 tỷ đồng.

Người chồng chết.

Di sản chỉ là phần sở hữu của người chồng trong căn nhà đó chứ không phải toàn bộ 10 tỷ đồng.

Quyền tài sản

Bao gồm:

  • Quyền đòi nợ;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quyền hưởng lợi từ hợp đồng;
  • Các quyền tài sản hợp pháp khác.

13. Nghĩa vụ tài sản của người chết được giải quyết thế nào?

Nhiều người cho rằng cứ nhận toàn bộ tài sản rồi mới xử lý các khoản nợ.

Thực tế không phải vậy.

Trước khi chia thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản của người chết.

Bao gồm:

  • Chi phí mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
  • Tiền thuế;
  • Khoản nợ ngân hàng;
  • Khoản nợ cá nhân;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
  • Nghĩa vụ tài sản khác theo quy định pháp luật.

Chỉ phần tài sản còn lại sau khi thanh toán các nghĩa vụ này mới được đem chia cho những người thừa kế.

Xem thêm tại: Luật sư Gần tôi – Không đăng ký kết hôn có chia tài sản khi chia tay không? (Quy định mới nhất 2026)

Kết luận

Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, nhằm bảo đảm quyền sở hữu tài sản của cá nhân được chuyển giao cho những người thân thích hoặc những người có quyền hưởng di sản sau khi họ qua đời. Trong trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đây là cơ chế bảo đảm tính công bằng, khách quan và hạn chế tối đa những tranh chấp phát sinh giữa các thành viên trong gia đình.

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ không có di chúc thì chia thừa kế như thế nào, ai là người được hưởng di sản, cách xác định phần tài sản được nhận cũng như các thủ tục cần thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến thừa kế, tranh chấp di sản, sang tên nhà đất thừa kế hoặc thủ tục khởi kiện chia di sản, bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn kịp thời và chính xác.

Văn phòng Luật sư Châu Đốc – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Điện thoại: 0987 7916 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luatsugantoi.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0987791632