Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)

Doanh nghiệp được ký hợp đồng lao động với người đã quá tuổi nghỉ hưu, nếu làm đúng sáu điểm sau (theo quy định tính đến ngày 30/10/2026).

  • Được làm tiếp: người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu là người lao động cao tuổi (khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019).
  • Hợp đồng: được ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn (khoản 1 Điều 149).
  • Bảo hiểm: người đang hưởng lương hưu không đóng BHXH bắt buộc (Luật BHXH 2024, hiệu lực 01/7/2025) và không tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 2025, hiệu lực 01/01/2026).
  • Khoản trả thêm: doanh nghiệp phải trả thêm cùng kỳ lương một khoản tương đương phần mình lẽ ra phải đóng bảo hiểm (khoản 3 Điều 168).
  • Việc nặng nhọc: chỉ giao khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn (khoản 3 Điều 149).
  • Xử phạt: từ 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng mức phạt mới; doanh nghiệp bị phạt gấp đôi mức của cá nhân.

Khung pháp lý đang áp dụng

Bài gốc dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nhưng luật này đã bị thay thế. Hiện cần đối chiếu sáu văn bản sau.

Văn bản Hiệu lực Nội dung liên quan
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) 01/01/2021 Điều 148–149 về lao động cao tuổi; Điều 168 về khoản trả thêm; Điều 169 về tuổi nghỉ hưu
Nghị định 135/2020/NĐ-CP 01/01/2021 Lộ trình tuổi nghỉ hưu
Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15) 01/7/2025 Thay Luật BHXH 2014; người hưởng lương hưu không đóng BHXH bắt buộc
Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15) 01/01/2026 Thay Luật Việc làm 2013; bảo hiểm thất nghiệp
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 01/7/2016 Khám sức khỏe, việc nặng nhọc, bồi thường tai nạn
Nghị định 283/2026/NĐ-CP 10/9/2026 Xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH

Ba dự án luật sau chưa có hiệu lực, doanh nghiệp chỉ nên theo dõi:

  • Luật sửa đổi Bộ luật Lao động (dự thảo công bố ngày 08/6/2026).
  • Luật sửa đổi Luật BHXH (dự thảo ngày 17/6/2026, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027).
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi), nằm trong chương trình kỳ họp Quốc hội tháng 10/2026.

Đến ngày 30/10/2026, nguồn tra cứu chưa cho thấy ba dự án này đã được thông qua.

Ai là người lao động cao tuổi, và tuổi nghỉ hưu năm 2026

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 (khoản 1 Điều 148). Nhà nước khuyến khích sử dụng họ vào công việc phù hợp với sức khỏe (khoản 3 Điều 148).

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng theo lộ trình của Nghị định 135/2020/NĐ-CP:

Năm nghỉ hưu Lao động nam Lao động nữ
2025 61 tuổi 3 tháng 56 tuổi 8 tháng
2026 61 tuổi 6 tháng 57 tuổi
2027 61 tuổi 9 tháng 57 tuổi 4 tháng
2028 62 tuổi 57 tuổi 8 tháng

Nam tăng 3 tháng mỗi năm đến khi đủ 62 tuổi (năm 2028). Nữ tăng 4 tháng mỗi năm đến khi đủ 60 tuổi (năm 2035). Hai mốc năm 2027 và 2028 được tính theo lộ trình này.

Một số trang tin ghi sai mốc năm 2026 (nam 61 tuổi 3 tháng, nữ 57 tuổi 8 tháng). Mốc đúng là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ.

Cần phân biệt hai nhóm:

  • Đang hưởng lương hưu: nhóm mà các quy định về bảo hiểm ở phần sau áp dụng trực tiếp.
  • Đủ tuổi nhưng chưa hưởng lương hưu (ví dụ chưa đủ số năm đóng): nhóm khác, cần xác nhận với cơ quan BHXH trước khi áp dụng.

Hợp đồng nào được ký với lao động cao tuổi

Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)
Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)

Doanh nghiệp được thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi (khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019). Đây là ngoại lệ của quy tắc chung tại Điều 20.

Với người lao động thông thường, Điều 20 quy định:

  • Hợp đồng xác định thời hạn dài tối đa 36 tháng.
  • Hết hạn mà vẫn làm việc thì hai bên phải ký hợp đồng mới trong 30 ngày.
  • Hợp đồng xác định thời hạn mới chỉ được ký thêm một lần, sau đó phải chuyển sang không xác định thời hạn.

Với người lao động cao tuổi, doanh nghiệp có hai lựa chọn:

  1. Ký liên tiếp nhiều hợp đồng xác định thời hạn, mỗi hợp đồng tối đa 36 tháng.
  2. Ký hợp đồng không xác định thời hạn nếu hai bên muốn ổn định lâu dài.

Hai điểm cần giữ khi soạn hợp đồng:

  • Hết hạn 30 ngày mà vẫn làm việc và chưa ký hợp đồng mới thì hợp đồng cũ tự chuyển thành không xác định thời hạn (điểm b khoản 2 Điều 20).
  • Nên ghi rõ người lao động đang hưởng lương hưu, cách trả khoản tiền thay đóng bảo hiểm và thời giờ làm việc đã thỏa thuận.

Giao kết không đúng loại hợp đồng hoặc thiếu nội dung chủ yếu bị phạt 2–5 triệu đồng với cá nhân khi vi phạm từ 01 đến 10 người lao động (khoản 1 Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.

Bảo hiểm: không đóng, nhưng phải trả thêm

Người đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Căn cứ là điểm a khoản 7 Điều 2 Luật BHXH 2024, hiệu lực từ 01/7/2025. Bài gốc dẫn khoản 9 Điều 123 Luật BHXH 2014, quy định này đã được thay thế.

Loại bảo hiểm Có đóng không Căn cứ Ghi chú
BHXH bắt buộc Không Điểm a khoản 7 Điều 2 Luật BHXH 2024 Gồm hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
BHYT Không Hướng dẫn của BHXH Việt Nam Tiếp tục dùng thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp
Bảo hiểm thất nghiệp Không Khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 Hiệu lực từ 01/01/2026

Điểm mới từ 01/01/2026: Luật Việc làm 2025 loại khỏi bảo hiểm thất nghiệp cả người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, không chỉ người đang hưởng.

Khoản trả thêm cùng kỳ lương

Vì không đóng bảo hiểm, doanh nghiệp phải trả thêm cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức mình đóng BHXH, BHYT, BHTN (khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019).

Tỷ lệ doanh nghiệp đóng hiện hành là 21,5%:

  • Hưu trí, tử tuất: 14%
  • Ốm đau, thai sản: 3%
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5%
  • BHYT: 3%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Ví dụ minh họa: lương làm căn cứ đóng là 15.000.000 đồng/tháng. Theo tỷ lệ 21,5%, khoản trả thêm là 3.225.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp nên ghi cách tính vào hợp đồng hoặc phụ lục lương, và xác nhận cách tính với cơ quan BHXH.

Sức khỏe và công việc nặng nhọc

Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)
Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)

Doanh nghiệp có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe người lao động cao tuổi tại nơi làm việc (khoản 4 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019). Người lao động cao tuổi cũng có quyền thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc làm không trọn thời gian (khoản 2 Điều 148).

Khám sức khỏe. Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 yêu cầu khám ít nhất 06 tháng một lần đối với người lao động cao tuổi. Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ bị phạt 1–3 triệu đồng cho mỗi người lao động (khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Không được dùng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, trừ khi bảo đảm điều kiện làm việc an toàn (khoản 3 Điều 149).

Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, các nguồn tra cứu nêu những điều kiện sau:

  • Thâm niên nghề từ đủ 15 năm, trong đó ít nhất 10 năm hành nghề liên tục trước khi ký hợp đồng.
  • Tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề, và được doanh nghiệp kiểm tra, sát hạch.
  • Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, được khám định kỳ ít nhất 02 lần mỗi năm.
  • Sử dụng không quá 05 năm với mỗi người.
  • Bố trí ít nhất một người không thuộc nhóm cao tuổi cùng làm việc.
  • Có đơn tự nguyện của người lao động.

Doanh nghiệp còn phải lập phương án gửi bộ quản lý ngành. Vi phạm bị phạt 10–15 triệu đồng với cá nhân, tức 20–30 triệu đồng với doanh nghiệp (khoản 2 Điều 29 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Khi chấm dứt hợp đồng: trợ cấp thôi việc và thất nghiệp

Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)
Ký kết hợp đồng lao động với người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu (cập nhật 2026)

Quyền lợi khi nghỉ việc phụ thuộc vào việc người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hay chưa.

Tình huống Trợ cấp thôi việc Trợ cấp thất nghiệp
Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu Không (loại trừ tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019) Không (Điều 38 Luật Việc làm 2025)
Chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, ví dụ chưa đủ số năm đóng BHXH Có, nếu đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng Có, nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 38

Khi chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp vẫn phải thông báo bằng văn bản cho người lao động. Không thông báo bị phạt 1–3 triệu đồng với cá nhân (khoản 1 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.

Vì người đang hưởng lương hưu không có trợ cấp thất nghiệp, khoản trả thêm cùng kỳ lương ở phần trước là phần bù thay thế. Doanh nghiệp không nên bỏ qua khoản này để tránh tranh chấp khi nghỉ việc.

Rủi ro pháp lý và mức xử phạt từ 10/9/2026

Nghị định 283/2026/NĐ-CP ghi mức phạt cho cá nhân; tổ chức, trong đó có doanh nghiệp, bị phạt gấp đôi (khoản 1 và 2 Điều 7). Hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân. Thời hiệu xử phạt là 01 năm (khoản 4 Điều 3).

Hành vi Cá nhân Doanh nghiệp Căn cứ
Không trả hoặc trả thiếu khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm, vi phạm 01–10 người 3–5 triệu đồng 6–10 triệu đồng Khoản 4 Điều 23
Giao kết không đúng loại hợp đồng hoặc thiếu nội dung chủ yếu, vi phạm 01–10 người 2–5 triệu đồng 4–10 triệu đồng Điểm a khoản 1 Điều 15
Không thông báo bằng văn bản khi chấm dứt hợp đồng 1–3 triệu đồng 2–6 triệu đồng Khoản 1 Điều 18
Dùng lao động cao tuổi làm việc nặng nhọc trái quy định 10–15 triệu đồng 20–30 triệu đồng Khoản 2 Điều 29

Với hành vi không trả đủ khoản tiền thay đóng bảo hiểm, doanh nghiệp còn bị buộc trả đủ khoản đó kèm lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước (điểm b khoản 5 Điều 23). Mức phạt tăng theo số người lao động bị vi phạm, đến 20 triệu đồng với cá nhân khi từ 301 người trở lên.

Ngoài tiền phạt còn có rủi ro tai nạn lao động. Doanh nghiệp là bên chịu các nghĩa vụ sơ cứu, chi phí y tế, tiền lương khi điều trị và bồi thường theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Nguồn tra cứu không nêu rõ quỹ bảo hiểm nào chi trả cho nhóm này, nên cần xác nhận với cơ quan BHXH và cân nhắc mua bảo hiểm tai nạn thương mại.

Checklist cho doanh nghiệp

  • Xác nhận người lao động đang hưởng lương hưu (quyết định hưởng lương hưu hoặc xác nhận của cơ quan BHXH).
  • Ký hợp đồng bằng văn bản; chọn xác định thời hạn (nhiều lần) hoặc không xác định thời hạn.
  • Ghi vào hợp đồng: tình trạng hưởng lương hưu, khoản trả thêm tương đương bảo hiểm, thời giờ làm việc.
  • Trả khoản tiền thay đóng bảo hiểm cùng kỳ lương, thể hiện thành dòng riêng trên bảng lương.
  • Không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người đang hưởng lương hưu.
  • Tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
  • Không giao việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi chưa đủ điều kiện.
  • Rà lại hồ sơ khi các dự thảo luật mới được thông qua.

Câu hỏi thường gặp, đính chính và nguồn

Người hưởng lương hưu đi làm lại có bị cắt lương hưu không? Không. Ký hợp đồng lao động mới không thuộc các trường hợp chấm dứt hưởng lương hưu tại khoản 2 Điều 75 Luật BHXH 2024.

Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sao? Đây là nhóm khác. Họ vẫn được trả trợ cấp thôi việc khi nghỉ. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm với nhóm này cần xác nhận với cơ quan BHXH, bài này chưa đi sâu.

Liên hệ tư vấn

Công ty Luật TNHH Thanh Dũng – Thành phố Hồ Chí Minh

📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luatsugantoi.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)

Với đội ngũ luật sư am hiểu sâu sắc pháp luật, Công ty Luật TNHH Thanh Dũng sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, đơn khởi kiện, đơn tố cáo, đơn tố giác tội phạm, cũng như đại diện khách hàng làm việc với cơ quan điều tra, Tòa án trong các vụ việc liên quan.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0987791632