Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026

Tóm tắt:

Không có giấy phép lái xe (GPLX) bị phạt nặng hơn nhiều so với có bằng nhưng quên mang. Mức phạt hiện hành:

(i) Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc đến 11 kW: 2 – 4 triệu đồng.

(ii) Mô tô trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, mô tô ba bánh: 6 – 8 triệu đồng.

(iii) Ô tô và các loại xe tương tự: 18 – 20 triệu đồng.

Chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện bị phạt riêng, từ 8 đến 60 triệu đồng tùy loại xe và tùy cá nhân hay tổ chức.

1. Từ 15/8/2026: cái gì đổi, cái gì không đổi

Lỗi không có GPLX không tăng nặng so với trước. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (ban hành 26/6/2026, hiệu lực 15/8/2026) chỉ sửa một số điều của NĐ 168/2024, và các khung phạt 2 – 4 triệu, 6 – 8 triệu, 18 – 20 triệu đồng tại Điều 18 không nằm trong phần thay đổi chính.

Những điểm thực sự mới liên quan đến người lái xe:

(i) Ô tô không kinh doanh vận tải nhưng chở người có thu tiền: phạt 12 – 14 triệu đồng, kèm trừ 6 điểm GPLX. 

(ii) Trẻ em trên ô tô: Không dùng thiết bị an toàn phù hợp (ghế…): chỉ phạt cảnh cáo (khoản 1a Điều 6) và ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ xe chỉ có 1 hàng ghế): vẫn phạt 800.000–1.000.000 đồng.

(iii) Trừ điểm GPLX: không trừ điểm khi GPLX đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng.

(iv) Thẩm quyền xử phạt: CSGT được xác định rõ thẩm quyền với lĩnh vực sát hạch, cấp GPLX; Công an cấp xã có thẩm quyền với đăng ký xe. 

Điểm dễ hiểu nhầm: quy định về người 16 – 18 tuổi chỉ đổi cách gọi tên phương tiện, mức phạt giữ nguyên (xem mục 4).

Về hiệu lực theo thời gian: hành vi xảy ra quanh mốc 15/8/2026 cần đối chiếu điều khoản chuyển tiếp của NĐ 238. Riêng lỗi không có GPLX thì mức phạt không đổi nên ít khi phát sinh vấn đề.

Căn cứ nền: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (điều kiện người lái, độ tuổi, hạng GPLX) và NĐ 168/2024/NĐ-CP (mức phạt, trừ điểm), cùng có hiệu lực từ 01/01/2025.

Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026
Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026

2. “Không có bằng” khác “không mang bằng” thế nào?

“Không mang bằng”: có GPLX hợp lệ, đúng hạng, nhưng không xuất trình được khi bị kiểm tra.

“Không có bằng”: chưa từng được cấp GPLX phù hợp loại xe, hoặc GPLX không còn giá trị sử dụng (không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc đã hết điểm).

Trường hợp hết điểm rất dễ bị bỏ sót. Theo các bài hướng dẫn NĐ 168, ô tô dùng GPLX đã bị trừ hết điểm bị phạt 18 – 20 triệu đồng, tương đương không có GPLX hợp lệ. Xe mô tô cũng áp dụng tương tự theo nhóm dung tích.

Khi chỉ quên mang bằng, mức phạt nhẹ hơn hẳn: xe mô tô kinh doanh vận tải phạt 200.000 – 300.000 đồng (điểm d khoản 2 Điều 18), ô tô kinh doanh vận tải phạt 300.000 – 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 18).

Lưu ý khung này gắn với xe kinh doanh vận tải. Với xe không kinh doanh vận tải, cần đối chiếu thêm các điểm khác của Điều 18.

3. Mức phạt theo từng loại xe

Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026
Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026

Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc đến 11 kW và xe tương tự: 2 – 4 triệu đồng, điểm a khoản 5 Điều 18.

Mô tô trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, mô tô ba bánh: 6 – 8 triệu đồng, điểm b khoản 7 Điều 18.

Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: 18 – 20 triệu đồng, điểm b khoản 9 Điều 18.

Ngoài phạt tiền, NĐ 168 còn quy định thu hồi GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc không hợp lệ đối với một số hành vi tại Điều 18. 

Ví dụ: anh T. mua xe 150 cm³ nhưng chưa thi bằng A thì bị phạt theo nhóm trên 125 cm³, tức 6 – 8 triệu đồng. Nếu anh có bằng A hợp lệ nhưng để quên ở nhà thì không bị áp khung “không có GPLX”.

4. Người 14 – 18 tuổi lái xe: NĐ 238 chỉ đổi thuật ngữ

Đây là chỗ bản gốc sai. NĐ 238 không mở rộng phạm vi xử phạt.

Cách xử lý hiện hành chia hai nhóm:

(i) Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi điều khiển mô tô, xe gắn máy: phạt cảnh cáo, vì chưa đủ tuổi chịu phạt tiền. 

(ii) Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển mô tô: phạt 400.000 – 600.000 đồng, điểm a khoản 4 Điều 18 NĐ 168.

Người đủ 16 tuổi vẫn được lái xe gắn máy. Theo Luật 36/2024, xe mô tô từ 50 cm³ trở lên phải đủ 18 tuổi và có GPLX phù hợp, xe dưới 50 cm³ thì tối thiểu 16 tuổi.

Thay đổi của NĐ 238 chỉ nằm ở cách gọi tên phương tiện. Trước 15/8/2026, NĐ 168 mô tả bằng thông số: mô tô từ 50 cm³ trở lên hoặc động cơ điện từ 4 kW trở lên. Nay đổi thành “xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô” cho thống nhất với Luật 36/2024.

Cục CSGT xác nhận đây là điều chỉnh thuật ngữ, nội dung xử phạt không đổi. Báo chí pháp luật cũng ghi nhận mức phạt không đổi, chỉ điều chỉnh cách xác định hành vi vi phạm.

5. Trách nhiệm của chủ xe khi giao xe cho người không đủ điều kiện

Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026
Lái xe không có giấy phép bị phạt bao nhiêu? Mức xử phạt cập nhật tháng 10/2026

Chủ xe bị phạt riêng theo Điều 32 NĐ 168.

Xe mô tô, xe gắn máy và xe tương tự (khoản 10 Điều 32): cá nhân phạt 8 – 10 triệu đồng, tổ chức phạt 16 – 20 triệu đồng.

Ô tô: các nguồn tổng hợp ghi cá nhân 28 – 30 triệu đồng, tổ chức 56 – 60 triệu đồng. Mình chưa xác định được số điểm cụ thể trong Điều 32 cho nhóm ô tô, nên cần mở văn bản gốc trước khi trích. 

Điều khoản này áp dụng cho nhiều dạng “không đủ điều kiện”: chưa đủ tuổi, không có GPLX, hoặc GPLX không phù hợp loại xe. Trọng tâm là hành vi “giao” hoặc “để cho” người khác điều khiển. Nếu người lái tự ý lấy xe mà chủ xe không giao thì khó quy trách nhiệm theo điều này.

Trách nhiệm hình sự. Người giao xe mà biết rõ người nhận không có GPLX, đang có nồng độ cồn vượt mức, có sử dụng ma túy hoặc không đủ điều kiện khác có thể bị truy cứu theo Điều 264 Bộ luật Hình sự khi hậu quả đạt ngưỡng luật định. Báo chí pháp luật ghi nhận khung cao nhất tới 7 năm tù. Hai yếu tố then chốt là “biết rõ” và hậu quả thực tế. Chưa có hậu quả thì thường dừng ở xử phạt hành chính. 

Trách nhiệm dân sự. Nếu người chưa đủ tuổi gây tai nạn, cha mẹ hoặc người giao xe có thể phải bồi thường theo quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Trên thực tế đây thường là khoản thiệt hại lớn nhất.

Ví dụ: chị L. cho con trai 15 tuổi mượn xe 110 cm³. Cháu bị phạt cảnh cáo, còn chị L. với tư cách chủ xe cá nhân bị phạt 8 – 10 triệu đồng. Nếu cháu gây tai nạn thì chị còn phải bồi thường, và nếu hậu quả nghiêm trọng thì không loại trừ trách nhiệm hình sự.

6. GPLX đang bị tước quyền sử dụng: điểm mới của NĐ 238

NĐ 238 bổ sung nguyên tắc: không trừ điểm GPLX khi GPLX đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng. 

Nghĩa là trong thời gian bị tước, nếu có thêm vi phạm thì điểm không bị trừ chồng lên một giấy phép đang không có giá trị sử dụng.

Về mức phạt khi vẫn lái xe trong thời gian bị tước, bản gốc khẳng định xử như không có GPLX. 

7. Hạng GPLX và độ tuổi tối thiểu

(i) Đủ 16 tuổi: chỉ lái xe gắn máy dưới 50 cm³.

(ii) Đủ 18 tuổi: hạng A1, A, B1, B, C1.

(iii) Hạng A1 chỉ dùng cho mô tô đến 125 cm³ hoặc đến 11 kW. Lái xe vượt hạng bị coi là không có GPLX phù hợp loại xe.

(iv) Các hạng cao hơn yêu cầu tuổi cao hơn theo từng mốc.

8. Khuyến nghị thực tiễn

(i) Kiểm tra hạng GPLX có khớp dung tích hoặc loại xe trước khi lái.

(ii) Theo dõi số điểm GPLX, vì hết điểm bị xử như không có GPLX.

(iii) Không giao xe cho người chưa đủ tuổi hoặc chưa có bằng, kể cả người thân. Mức phạt chủ xe thường nặng hơn mức phạt người lái.

(iv) Người 16 – 18 tuổi chỉ nên đi xe gắn máy dưới 50 cm³ hoặc dưới 4 kW.

(v) Tra cứu văn bản gốc trên vanban.chinhphu.vn hoặc thuvienphapluat.vn trước khi áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đang bị tước GPLX mà lái xe thì sao?

Không được lái. Mức phạt cụ thể cần đối chiếu Điều 18 NĐ 168 (xem mục 6).

2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP có tăng mức phạt “không có giấy phép lái xe” không?

Không tăng: Các khung phạt đối với hành vi không có GPLX (hoặc sử dụng GPLX đã bị trừ hết điểm, GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, hết hiệu lực, hoặc không phù hợp loại xe đang điều khiển) vẫn giữ nguyên theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

    • Mô tô hai bánh dung tích đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW và xe tương tự: 2 – 4 triệu đồng (điểm a khoản 5).
    • Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, mô tô ba bánh: 6 – 8 triệu đồng (điểm b khoản 7).
    • Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe tương tự: 18 – 20 triệu đồng (điểm b khoản 9).

Nghị định 238/2026 (ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026) chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168, chủ yếu liên quan đến:

  • An toàn trẻ em trên ô tô,
  • Xe không kinh doanh vận tải nhưng chở người thu tiền,
  • Thẩm quyền xử phạt,
  • Một số thuật ngữ và nguyên tắc trừ điểm.

Điều 18 (phần mức phạt không có GPLX) không bị sửa đổi về mức tiền. Vì vậy các khung 2–4 triệu, 6–8 triệu và 18–20 triệu vẫn áp dụng bình thường sau ngày 15/8/2026.

3. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đi xe máy điện có bị phạt không?

Tùy loại xe, không phải mọi xe máy điện đều bị phạt.

Theo quy định hiện hành (sau khi Nghị định 238 có hiệu lực):

  • Được phép điều khiển xe gắn máy (không bị phạt vì lý do tuổi):
    • Xe gắn máy dùng động cơ xăng: dung tích xi-lanh dưới 50 cm³.
    • Xe gắn máy điện: công suất động cơ điện không quá 4 kW.
    • Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
  • Bị phạt nếu điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô:
    • Mức phạt: 400.000 – 600.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168, đã được Nghị định 238 điều chỉnh thuật ngữ).
    • Nghị định 238 chỉ đổi cách gọi tên phương tiện cho thống nhất với Luật 36/2024 (từ mô tả bằng thông số “từ 50 cm³ / từ 4 kW” sang “xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô”). Mức phạt và bản chất xử phạt không thay đổi.
    • Xe mô tô điện thường có công suất trên 4 kW hoặc được phân loại là mô tô theo quy chuẩn kỹ thuật → thuộc nhóm bị phạt.

Tóm tắt dễ nhớ cho người 16–18 tuổi đi xe điện:

  • Xe điện công suất ≤ 4 kW (xe gắn máy điện) → không bị phạt vì lý do tuổi.
  • Xe điện công suất > 4 kW hoặc được xếp vào nhóm mô tô/xe tương tự mô tô → bị phạt 400–600 nghìn đồng.

Liên hệ tư vấn

Công ty Luật TNHH Thanh Dũng – Thành phố Hồ Chí Minh

📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luatsugantoi.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)

Với đội ngũ luật sư am hiểu sâu sắc pháp luật, Công ty Luật TNHH Thanh Dũng sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện, đơn tố cáo, đơn tố giác tội phạm, cũng như đại diện khách hàng làm việc với cơ quan điều tra, Tòa án trong các vụ việc liên quan.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0987791632